Trung tâm đăng kiểm 43-03D trân trọng thông báo đến quý chủ phương tiện về việc áp dụng chu kỳ kiểm định xe cơ giới mới từ ngày 1/1/2025, theo quy định tại Thông tư 47/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải.
Việc điều chỉnh chu kỳ kiểm định xe cơ giới nhằm tăng cường kiểm soát an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và phù hợp hơn với tình trạng sử dụng thực tế của từng loại phương tiện.
1. Chu kỳ kiểm định xe cơ giới từ 1/1/2025 có gì thay đổi?
Theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT, chu kỳ kiểm định xe cơ giới được quy định chi tiết theo từng nhóm phương tiện, căn cứ vào:
- Loại xe
- Mục đích sử dụng (kinh doanh hoặc không kinh doanh vận tải)
- Số chỗ ngồi, tải trọng
- Thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất
So với quy định trước đây, chu kỳ kiểm định mới giúp phân loại rõ ràng hơn, hạn chế tình trạng áp dụng chung một mốc thời gian cho nhiều loại xe có mức độ sử dụng khác nhau.
2. Những loại phương tiện được bổ sung trong chu kỳ kiểm định xe cơ giới
Quy định mới đã bổ sung và làm rõ chu kỳ kiểm định xe cơ giới đối với nhiều nhóm phương tiện, bao gồm:
- Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
- Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ
- Xe máy chuyên dùng
- Xe mô tô, xe gắn máy (thực hiện kiểm định khí thải)
Việc bổ sung này giúp công tác đăng kiểm được thực hiện đồng bộ, thống nhất và phù hợp với thực tế phương tiện đang lưu hành.
3. Chu kỳ kiểm định xe cơ giới đối với xe ô tô cải tạo
Đối với xe ô tô đã cải tạo hoặc thay đổi kết cấu, chu kỳ kiểm định xe cơ giới được áp dụng theo quy định riêng nhằm đảm bảo phương tiện sau cải tạo vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Trung tâm đăng kiểm 43-03D khuyến nghị chủ phương tiện cần:
- Kiểm tra đầy đủ hồ sơ cải tạo
- Bảo dưỡng phương tiện trước khi đưa xe đi kiểm định để quá trình đăng kiểm diễn ra thuận lợi, đúng quy định.
4. Cách xác định chu kỳ kiểm định xe cơ giới theo năm sản xuất
Một điểm quan trọng chủ phương tiện cần lưu ý là chu kỳ kiểm định xe cơ giới được tính theo năm sản xuất của xe, không căn cứ vào năm đăng ký lần đầu.
Việc nắm rõ năm sản xuất giúp chủ xe:
- Chủ động theo dõi thời hạn đăng kiểm
- Tránh quá hạn kiểm định
- Hạn chế vi phạm khi tham gia giao thông
5. Khuyến nghị từ Trung tâm đăng kiểm 43-03D
Nhằm đảm bảo quyền lợi và tránh phát sinh vi phạm, Trung tâm đăng kiểm 43-03D khuyến nghị quý chủ phương tiện:
- Thường xuyên kiểm tra giấy chứng nhận kiểm định
- Theo dõi chu kỳ kiểm định xe cơ giới của phương tiện đang sử dụng
- Chủ động bảo dưỡng xe trước khi đến đăng kiểm
Bảng chu kỳ kiểm định xe cơ giới chi tiết theo từng loại phương tiện sẽ được Trung tâm đăng kiểm 43-03D cập nhật bên dưới để quý chủ phương tiện thuận tiện tra cứu.
| Loại phương tiện | Thời gian sản xuất / tình trạng xe | Chu kỳ kiểm định |
|---|---|---|
| Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kinh doanh vận tải) | Lần kiểm định đầu | 36 tháng |
| Xe ≤ 7 năm | 24 tháng | |
| Xe trên 7 năm đến 20 năm | 12 tháng | |
| Xe trên 20 năm | 6 tháng | |
| Ô tô chở người đến 8 chỗ (kinh doanh vận tải) | Lần kiểm định đầu | 24 tháng |
| Xe ≤ 5 năm | 12 tháng | |
| Xe trên 5 năm | 6 tháng | |
| Ô tô chở người trên 8 chỗ, xe chở người chuyên dùng | Lần kiểm định đầu | 24 tháng |
| Xe ≤ 5 năm | 12 tháng | |
| Xe trên 5 năm | 6 tháng | |
| Xe trên 15 năm | 3 tháng | |
| Ô tô tải, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo | Lần kiểm định đầu | 24 tháng |
| Xe ≤ 7 năm | 12 tháng | |
| Xe trên 7 năm | 6 tháng | |
| Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc | Lần kiểm định đầu | 24 tháng |
| Xe ≤ 12 năm | 12 tháng | |
| Xe trên 12 năm | 6 tháng | |
| Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ | Lần đầu / định kỳ | 18 tháng / 12 tháng |
| Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | Lần đầu / định kỳ | 12 tháng / 6 tháng |
| Xe máy chuyên dùng | Lần đầu / định kỳ | 18 tháng / 12 tháng |
| Xe mô tô, xe gắn máy (kiểm định khí thải) | Xe ≤ 5 năm | 60 tháng |
| Xe trên 5 năm đến 12 năm | 24 tháng | |
| Xe trên 12 năm | 12 tháng |